Hôm nay ngày 15, tháng 07, năm 2024

HotlineHotline: 0911 842 633 - 0912 189 033

Tin tức
Điều kiện, thủ tục xin giấy phép lao động

 Điều kiện, thủ tục xin giấy phép lao động

Nền kinh tế Việt Nam ngày một phát triển, mở ra nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn thu hút đông người lao động từ nước ngoài. Để người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam thì người lao động nước ngoài cần có giấy phép lao động.

Vậy điều kiện, thủ tục xin giấy phép lao động được quy định như thế nào? Để trả lời được câu hỏi nêu trên, xin mời quý bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Quang Huy, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

1. Giấy phép lao động nước ngoài là gì?

Giấy phép lao động hay chính xác hơn là giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là một loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài khi họ có đủ những điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật. Người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động được coi là làm việc hợp pháp và được bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình trong các mối quan hệ lao động. Giấy phép lao động tiếng Anh là Work Permit, hoặc VietNam Work Permit (Giấy phép lao động Việt Nam) để dễ phân biệt với các quốc gia khác cũng cấp loại giấy tờ này.

2. Những trường hợp cần làm giấy phép lao động

Theo Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động. trường một số trường hợp lao động người nước ngoài vào Việt Nam không cần Giấy phép lao động được quy định rõ tại Điều 154 Bộ Luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP như sau:

  • Người nước ngoài là trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
  • Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
  • Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
  • Người nước ngoài là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;
  • Người nước ngoài thuộc các trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Người nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Người nước ngoài là chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;
  • Người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
  • Người nước ngoài được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  • Người nước ngoài được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia;
  • Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
  • Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm;
  • Người nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;
  • Học sinh, sinh viên người nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên người nước ngoài thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam;
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Người nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;
  • Người nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
  • Người nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

3. Đối tượng được làm giấy phép lao động cho người nước ngoài

Việc cấp giấy phép lao động nước ngoài được áp dụng cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, cụ thể gồm các đối tượng như sau:

  • Thực hiện hợp đồng lao động;
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
  • Nhà đầu tư góp vốn vào công ty Việt Nam, thành lập công ty Việt Nam nhưng góp vốn dưới 3 tỷ đồng Việt Nam;
  • Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
  • Chào bán dịch vụ;
  • Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Tình nguyện viên;
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
  • Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Điều kiện xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Điều kiện để cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, gồm:

  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
  • Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019.

5. Thủ tục làm work permit cho người nước ngoài

5.1. Đăng ký nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền

Đăng ký chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài là thủ tục quan trọng đầu tiên cần phải thực hiện để xin giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài người sử dụng lao động trừ nhà thầu có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.

5.2. Chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép lao động

Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài, bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài (theo mẫu số 11/PLI);
  • Bản hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt Giấy chứng nhận sức khỏe khám tại nước ngoài hoặc bản gốc giấy khám sức khỏe khám tại Việt Nam tại các bệnh viện, phòng khám, có sở y tế đủ điều kiện theo quy định của Bộ y tế (trong vòng 12 tháng)
  • Bản hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt Lý lịch tư pháp của người nước ngoài cấp tại nước ngoài hoặc bản gốc Lý lịch tư pháp cho người nước ngoài cấp tại Việt Nam, được cấp trong vòng 6 tháng;
  • Hộ chiếu và visa của người nước ngoài (bản công chứng).
  • Văn bản chứng minh là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật, giáo viên (Bằng đại học, giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc nước ngoài tối thiểu là 03 năm…). Các giấy tờ này cần được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt.
  • 02 ảnh màu, kích thước 4×6, phông nền trắng, không đeo kính.
  • Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài (Quyết định bổ nhiệm của công ty mẹ, hợp đồng lao động, Điều lệ công ty…).

5.3. Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cần được nộp lên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại tỉnh mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc ít nhất 15 ngày trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, người nộp sẽ nộp phí làm giấy phép lao động và nhận giấy hẹn trả kết quả. Nếu không, người nộp sẽ được hướng dẫn bổ sung hồ sơ.

5.4. Lưu ý khi xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Theo quy định, các giấy tờ nêu trên nếu là người nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ các trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định).

Và phải được dịch ra tiếng việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5.5. Nhận giấy phép lao động người nước ngoài

Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì cơ quan có thẩm quyền sẽ giải quyết theo quy định của luật và trao giấy hẹn nhận kết quả.

6. Làm giấy phép lao động mất bao nhiêu tiền?

Tùy từng địa phương, nơi bạn thực hiện thủ tục cấp Giấy phép lao động cho người lao động mà lệ phí làm giấy phép lao động sẽ được quy định khác nhau (theo Thông tư 250/2016/TT-BTC).

Ví dụ, ở Hà Nội, phí xin cấp mới giấy phép lao động là 400.000 đồng, ở thành phố Hồ Chí Minh, phí xin cấp mới là 600.000 đồng/giấy phép lao động. Mức phí cao nhất hiện nay là 1.000.000 đồng/giấy phép lao động. Mức phí này có thể thay đổi theo thời gian tùy quy định từng địa phương.

Người nước ngoài sẽ không phải nộp lệ phí xin giấy phép lao động, trách nhiệm nộp phí thuộc về người sử dụng lao động nước ngoài.

7. Thời hạn giấy phép lao động Việt Nam

Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP có quy định rõ ràng thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

  • Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;
  • Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
  • Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
  • Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
  • Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài

Trên đây là toàn bộ thông tin về việc làm giấy phép lao động cho lao động nước ngoài tại Việt Nam. Thông tin này sẽ được cập nhật thường xuyên nếu có những thay đổi mới.

8. Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài mất bao lâu?

Trong vòng 05 ngày này, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài (theo mẫu 12/PLI) ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Trong trường hợp bị từ chối cấp giấy phép lao động, Bộ hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

9. Không có bằng cấp, người nước ngoài có thể xin giấy phép lao động Việt Nam không?

Từ những quy định nêu trên ta có thể thấy điều kiện để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là phải có trình độ về kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề, có kinh nghiệm làm việc và chỉ được sử dụng cho các vị trí công việc về lao động kỹ thuật, điều hành, quản lý và chuyên gia.

Trong đó theo quy định tại Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì các vị trí công việc được xác định là lao động kỹ thuật, điều hành, quản lý và chuyên gia khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây: Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
  • Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức;
  • Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
  • Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây: Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo; có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Như vậy ta có thể thấy theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 thì không có bất cứ điều khoản nào ghi rõ phải là người có bằng cấp thì mới được lao động tại Việt Nam. Tuy nhiên từ những điều kiện yêu cầu đối với người lao động nước ngoài và cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì bằng cấp của người nước ngoài chính là cơ sở để chứng minh họ là người có trình độ chuyên môn kỹ thuật.

Đặc biệt theo quy định hướng dẫn tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP nêu trên thì người lao động nước ngoài vào Việt Nam mà là chuyên gia, lao động kỹ thuật thì bắt buộc phải có bằng cấp theo quy định.

10. Lợi ích khi người nước ngoài có giấy phép lao động Việt Nam là gì?

Việc sở hữu giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam mang lại rất nhiều lợi ích có thể kể đến như:

  • Công dân nước ngoài được phép làm việc hợp pháp, không bị trục xuất khỏi Việt Nam;
  • Nếu doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm;
  • Sở hữu giấy phép lao động sẽ giúp người nước ngoài dễ dàng làm thủ tục thẻ tạm trú tại Việt Nam có thời gian lưu trú dài hạn.

11. Không có giấy phép lao động sẽ bị làm sao?

Khi không có giấy phép lao động thì người lao động nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP:

  • Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;
  • Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.

Đồng thời, bị trục xuất khỏi Việt Nam khi làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:

  • Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;
  • Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người;
  • Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.

12. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật lao động 2019
  • Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động (NLĐ) nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý NLĐ Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động (NLĐ) Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Trên đây là toàn bộ thông tinvề điều kiện, thủ tục xin giấy phép lao động. Hy vọng bài viết này đã tư vấn xin cấp workpermit đầy đủ cho các bạn đọc.

Nếu cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ tư vấn hỗ bạn có thể kết nối tới nhân viên hỗ trợ qua HOTLINE 0918875911 của Công ty SOLUTION SUNFLOWER VN để được tư vấn giải đáp trực tiếp.

Trân trọng./.

 

Tin tức khác
THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ 30/4 – 01/5 NĂM 2024

THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ 30/4 – 01/5 NĂM 2024

Công ty TNHH HR SOLUTION SUNFLOWER VIỆT NAM, xin trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ 30/4 - 1/5 NĂM 2024

THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG NĂM 2024

THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG NĂM 2024

Công ty TNHH HR SOLUTION SUNFLOWER VIỆT NAM, xin trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG NĂM 2024

CẢNH BÁO DOANH NGHIỆP VIỆT SẬP BẪY THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

CẢNH BÁO DOANH NGHIỆP VIỆT SẬP BẪY THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Doanh nghiệp xuất khẩu có xu hướng chủ quan, dẫn tới sơ hở khi tiếp cận, soạn thảo hợp đồng và bị "sập bẫy" gian lận thương mại, lừa đảo hoặc vướng vấn đề về pháp lý

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tỷ lệ 60% mức lương bình quân của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, nhưng không quá 5 lần mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng....

CHẾ ĐỘ THAI SẢN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ MANG THAI HỘ KHI SINH CON

CHẾ ĐỘ THAI SẢN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ MANG THAI HỘ KHI SINH CON

Bài viết cập nhật thông tin về chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ khi sinh con.

DIỄN TẬP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY TẠI NHÀ XƯỞNG NHƯ THẾ NÀO?

DIỄN TẬP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY TẠI NHÀ XƯỞNG NHƯ THẾ NÀO?

Diễn tập phòng cháy chữa cháy (PCCC) tại nhà xưởng là hoạt động thiết yếu nhằm nâng cao ý thức và kỹ năng cho cán bộ, công nhân viên (CBCNV) trong việc ứng phó với các tình huống hỏa hoạn. Bài viết...

ĐỀ XUẤT BÃI BỎ 4 THÔNG TƯ LĨNH VỰC TÀI CHÍNH

ĐỀ XUẤT BÃI BỎ 4 THÔNG TƯ LĨNH VỰC TÀI CHÍNH

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý với dự thảo Thông tư bãi bỏ một số thông tư lĩnh vực tài chính.

Zalo
Hotline tư vấn: 0911 842 633
news-news_detail